Giá kim loại nói chung trên thị trường thế giới có xu hướng tăng nhẹ. Trong đó, giá nhôm kỳ hạn tại London tăng mạnh nhất kể từ năm 2011 trong tháng này, do gia tăng lo ngại nguồn cung thắt chặt sau khi Mỹ áp dụng các biện pháp trừng phạt đối với nhà sản xuất lớn – Rusal – đẩy giá nhôm tăng 20%.

Nhôm (USD/tấn)

Kỳ hạn Giá trả Giá chào
Giao ngay 2277,00 2277,50
3 tháng 2266,00 2266,50
Dec 19 2275,00 2280,00
Dec 20 2288,00 2293,00
Dec 21 2293,00 2298,00

Đồng (USD/tấn)

Kỳ hạn Giá trả Giá chào
Giao ngay 7195,00 7197,00
3 tháng 7200,00 7201,00
Dec 19 7285,00 7295,00
Dec 20 7300,00 7310,00
Dec 21 7305,00 7315,00

Kẽm (USD/tấn)

Kỳ hạn Giá trả Giá chào
Giao ngay 3218,00 3220,00
3 tháng 3185,00 3186,00
Dec 19 3103,00 3108,00
Dec 20 3013,00 3018,00
Dec 21 2908,00 2913,00

Nickel (USD/tấn)

Kỳ hạn Giá trả Giá chào
Giao ngay 15240,00 15245,00
3 tháng 15250,00 15255,00
Dec 19 15470,00 15520,00
Dec 20 15570,00 15620,00
Dec 21 15670,00 15720,00

Chì (USD/tấn)

Kỳ hạn Giá trả Giá chào
Giao ngay 2462,00 2464,00
3 tháng 2472,00 2474,00
Dec 19 2477,00 2482,00
Dec 20 2452,00 2457,00
Dec 21 2452,00 2457,00

Thiếc (USD/tấn)

Kỳ hạn

Giá trả Giá chào
Giao ngay 21000,00 21025,00
3 tháng 20875,00 20900,00
15 tháng 20495,00 20545,00

 Nguồn tin: Vinanet